Bệnh Án Hậu Phẫu Tràn Khí Màng Phổi

  -  

– TCCN: Cách NV 10h, sau khi làm việc gắng sức (khuân vác vật nặng), BN đột ngột khó thở cả 2 thì, tăng khi ho và hít sâu, kèm đau nhói ngực (P) không lan, BN không thấy choáng váng, nghỉ ngơi không bớt khó thở à NV BV 115

– Tóm tắt TCTT:

+ Sinh hiệu: Mạch 72 lần/ph, huyết áp: 130/80 mmHg, nhiệt độ: 37oC, nhịp thở: 20 lần/ph

+ Phổi (P): APB giảm, rale ngáy

– Cận lâm sàng:

+ CTM: WBC 8.65 K/uL, neu 43.6%, RBC 4.84 M/uL, Hgb 14.9 g/dL, Hct 44.0 %

+ Xquang tim phổi thẳng: Tràn khí màng phổi (P) lượng nhiều


*

Tràn khí màng phổi (P)


Chẩn đoán trước mổ: Tràn khí màng phổi (P)

Chẩn đoán sau mổ: Tràn khí màng phổi (P)

Phương pháp mổ: Dẫn lưu màng phổi (P)

Tiền căn:

– Nội khoa: bị hen lúc còn nhỏ, đã hết (?), chưa ghi nhận tiền căn lao, chưa ghi nhận bệnh lý nội khoa khác, không dị ứng thuốc, thức ăn

– Ngoại khoa: chưa từng mổ trước đây

– Gia đình: khỏe

– Thói quen: hút thuốc lá 20 gói.năm, không rượu bia

1. Tổng trạng

– BN tỉnh, tiếp xúc tốt, thể trạng trung bình (BMI= 18,21).

Bạn đang xem: Bệnh án hậu phẫu tràn khí màng phổi

– Sinh hiệu: Mạch: 80 lần/phút Huyết áp: 120/70 mmHg Nhiệt độ: 37oC Nhịp thở: 20 lần/ phút

– Da niêm hồng. Không vàng da vàng mắt, không dấu xuất huyết.

– Không phù. Hạch ngoại vi không sờ chạm.

2. Ngực:

– Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở.

– Ống dẫn lưu khoang màng phổi phải ở khoảng liên sườn 5 đường nách giữa phải.

*

– Tình trạng ống dẫn lưu: ống dẫn lưu vẫn hoạt động, không có dịch bất thường.

Xem thêm: Cách Giao Tiếp Với Bệnh Nhân, Giao Tiếp, Ứng Xử Của Cán Bộ Y Tế

*

Da xung quanh vùng ống dẫn lưu không sưng viêm.

Không co kéo cơ hô hấp phụ (cơ cổ, cơ liên sườn)

– Mỏm tim ở khoang LS 5 đường trung đòn (T)– Rì rào phế nang giảm nhẹ ở đỉnh phổi phải, ran ẩm rải rác ở phổi (P)

T1, T2 đều, rõ, không âm thổi bất thường

– Phổi gõ trong

– Rung thanh giảm nhẹ ở đỉnh phổi phải.

3. Bụng

– Bụng cân đối, di động theo nhịp thở, không chướng, không u, không sẹo, không THBH

– Gõ trong khắp bụng, không gõ đục vùng thấp

– Bụng mềm, ấn không đau, gan lách không sờ chạm

– Nhu động ruột 4 lần/phút

4. Khám các hệ cơ quan khác: Chưa ghi nhận bất thường

5. Ống dẫn lưu: vẫn hoạt động, không thấy dịch bất thường.

Đặt vấn đề

BN nam 54 tuổi, NV vì khó thở

Chẩn đoán sau mổ: Tràn khí màng phổi phải tự phát thứ phát

Phương pháp mổ: Đặt ống dẫn lưu khoang màng phổi phải

Thăm khám thấy bệnh nhân vẫn còn khó thở nhẹ, vẫn còn hội chứng 3 giảm ở đỉnh phổi phải, ống dẫn lưu vẫn còn hoạt động.

Ran ẩm rải rác ở phổi (P)

Chẩn đoán lâm sàng

Hậu phẫu ngày thứ 3

Chẩn đoán sau mổ: Tràn khí màng phổi phải tự phát

Phương pháp mổ: Đặt ống dẫn lưu khoang màng phổi phải

Tình trạng bệnh nhân ổn, chưa thấy dấu hiệu của biến chứng sau mổ: nhiễm trùng, tràn khí màng phổi áp lực.

Xem thêm: Dấu Hiệu Nhận Biết Và Xử Trí Cơn Hen Phế Quản Cấp Tính, Dấu Hiệu Nhận Biết Cơn Hen Phế Quản Cấp Tính

Biện luận lâm sàng

Hậu phẫu ngày 3, đặt ống dẫn lưu khoang màng phổi phải theo dõi tràn khí màng phổi phải tự phát thứ phát. Khám vẫn thấy có hội chứng 3 giảm ở đỉnh phổi phải, ống dẫn lưu vẫn hoạt động chứng tỏ phổi chưa nở hết, vẫn còn khí trong khoang màng phổi.

Không thấy dịch bất thường chảy ra từ ống dẫn lưu, bệnh nhân khó thở nhẹ, không sốt, ít nghĩ đến biến chứng tràn khí màng phổi áp lực hay biến chứng nhiễm trùng sau mổ dẫn lưu khoang màng phổi