Kế Hoạch Chăm Sóc Bệnh Nhân Viêm Phổi

  -  

Chăm sóc bệnh nhân viêm phổi cùng rất điều trị đúng cách dán là cách thức giúp fan bệnh mau chóng hồi phục sức khoẻ, nâng cấp thể trạng. Việc quan tâm sai cách rất có thể khiến cho người mắc bệnh đối diện với 1 số hệ luỵ khó khăn lường.

Bạn đang xem: Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi

*


Thế làm sao là bệnh dịch viêm phổi?

Bệnh viêm phổi là tình trạng viêm nhiễm và đông đặc nhu tế bào phổi, bao gồm: viêm phế nang, viêm túi phế nang, viêm ống phế nang, viêm túi phế quản tận cùng. Viêm phổi là bệnh nguy hiểm và là vì sao hàng đầu tạo tử vong thường gặp nhất trong các bệnh nhiễm khuẩn.

Bệnh viêm phổi có thể bởi nhiều tác nhân như: vi khuẩn, virus, bởi nấm hoặc kí sinh trùng, hít sặc, hoặc cũng có thể vị hóa chất, tia xạ tuyệt ung thư.

Trên lâm sàng chia làm 2 nhóm: Viêm phổi mắc phải cộng đồng và viêm phổi mắc phải vào bệnh viện. Vào đó viêm phổi mắc phải cộng đồng là các trường hợp viêm phổi xảy ra ở ngoài bệnh viện, bệnh khá phổ biến, viêm phổi ở trẻ nhỏ thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi; Viêm phổi bệnh viện là các trường hợp viêm phổi xuất hiện từ 48 giờ sau thời điểm nhập viện, chiếm tỉ lệ khá cao trong số các nhiễm trùng bệnh viện và là nguyên nhân gây tử vong thường gặp nhất.

Có nhiều yếu tố nguy cơ tiềm ẩn dẫn đến viêm phổi, như:

Hít phải vi khuẩn từ mặt ngoài hoặc trong không khí, hoặc hít phải vi trùng đóng từ hầu họng từ dạ dày vào khí phế quản. Do liên quan đến các kỹ thuật y học trong quá trình điều trị và chăm sóc: đặt nội khí quản, sử dụng hệ thống máy thở, đặt sonde dạ dày để hút dịch hoặc nuôi ăn…

Những fan có nguy cơ tiềm ẩn cao khởi phát bệnh viêm phổi:

Người bệnh bị tăng tiết chất nhầy Người bệnh nằm bất động lâu: hôn mê, liệt… Người bệnh suy giảm miễn dịch, nhiễm HIV… Người bệnh sẽ mắc bệnh tai mũi họng và bệnh hô hấp mạn tính trong điều kiện thời tiết lạnh, môi trường sống và làm việc ô nhiễm
*
Trẻ nhỏ và người cao tuổi là những đối tượng nguy hại cao bị viêm phổi, tình trạng dễ diễn tiến tăng nặng

Chẩn đoán xác định bệnh viêm phổi

Chẩn đoán xác định bệnh viêm phổi có thể dựa vào các triệu chứng khi khám lâm sàng và các phương pháp khám cận lâm sàng. Tùy vào tác nhân khiến bệnh và tình trạng sức khỏe của người bệnh mà viêm phổi có thể có triệu chứng lâm sàng rõ ràng hoặc không có triệu chứng. Khi viêm phổi ko triệu chứng, bác sĩ cần chỉ định người bệnh thực hiện một số xét nghiệm, chụp chiếu để tìm nguyên nhân.

Xem thêm: Lưu Ý Khi Ăn Gạo Lứt Muối Mè Chữa Bệnh Gì, Chữa Bệnh Bằng Gạo Lứt

Khám lâm sàng

Người bệnh được hỏi về các dấu hiệu điển hình như: ho, ho có đàm ko (nếu có thì đàm có màu rỉ sét, có mùi hôi giỏi không), sốt, có tình trạng đau ngực, nhức khi hít thở mạnh tuyệt khó thở không. Người bệnh cần miêu tả rõ các triệu chứng đã có với bác sĩ để được chẩn đoán bệnh chính xác nhất. Đặc biệt, khi người bệnh có các dấu hiệu nguy hiểm như khó thở, tím tái, li lì… yêu cầu nhanh chóng can thiệp bằng các biện pháp y tế. Bệnh viêm phổi không điển hình thường khởi bệnh từ từ. Người bệnh có thể có các triệu chứng ban đầu như nhức đầu, mệt mỏi, nhức họng, khàn tiếng, đau cơ, buồn nôn, nôn hoặc có thể tiêu chảy. Đây cũng là những dấu hiệu để bác sĩ làm căn cứ chẩn đoán lâm sàng. Theo dõi nhịp tim của bệnh nhân. Nghe phổi để tìm các bất thường về tiếng ran: ran ẩm, ran nổ,…
*
Trẻ bị sốt có thể là dấu hiệu lâm sàng của bệnh viêm phổi

Phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng

Xét nghiệm máu là phương pháp nhằm kiểm tra tình trạng nhiễm trùng phổi của bệnh nhân thông qua số lượng bạch cầu. Chụp X-Quang ngực là phương pháp giúp chẩn đoán viêm phổi. Trên X-Quang sẽ xuất hiện các hình ảnh của tổn thương nhu tế bào như tổn yêu thương phế nang, mô kẽ phổi. Nuôi cấy đờm: Là phương pháp nhằm tìm vi khuẩn hoặc nấm tạo nhiễm trùng phổi, từ đó bác sĩ tìm loại kháng sinh tốt nhất để điều tri nhiễm trùng.

Quy trình âu yếm bệnh nhân viêm phổi

Để sớm khỏi bệnh và phục hồi sức khỏe, chăm sóc bệnh nhân viêm phổi cần được theo dõi và tiến hành theo quy trình cụ thể, rõ ràng với nhiều bước và yêu thương cầu như sau:

1. Quan giáp và theo dõi

Bước đầu tiên trong các bước chăm sóc bệnh nhân viêm phổi là quan cạnh bên và theo dõi và quan sát để nuốm được thực trạng và thể trạng bệnh dịch nhân:

Thể trạng căn bệnh nhân

Tình trạng tinh thần: mệt mỏi, chán ăn Các dấu hiệu nhiễm khuẩn: môi khô, lưỡi dơ, mắt trũng… Thân nhiệt: Sốt từ 39-40 độ C

Tình trạng hô hấp

Tình trạng khó thở có thể xuất hiện sau vài giờ, tím môi tùy thuộc vào mức độ bệnh, khó thở có thể nặng và diễn tiến xấu. Ngưỡng thở cấp tốc ở trẻ em núm đổi theo tuổi, gọi là thởi cấp tốc khi: Trẻ dưới 2 tháng tuổi nhịp thở từ 60 lần trở lên trong một phút Trẻ từ 2 tháng tuổi đến 12 tháng tuổi nhịp thở từ 50 lần trở lên trong một phút Trẻ từ 12 tháng tuổi đến 5 tuổi, nhịp thở từ 40 lần trở lên trong 1 phút + Dấu hiệu suy hô hấp: thở teo lõm ngực, hõm ức, phập phồng cánh mũi, co kéo cơ hô hấp phụ, tím môi. Trẻ dưới 2 tháng tuổi có thể nhịp thở ko đều, cơn ngưng thở, hạ thân nhiệt, thở rên rỉ Tình trạng ho nhiều giỏi ít, ho khan hoặc ho có đàm Đàm ít cũng có thể lẫn màu rỉ sét hoặc màu xanh, vàng đục, hôi Đau ngực tại vùng tổn thương, tăng khi hít vào và ho Nhìn lồng ngực hạn chế cử động, thở nhanh, nông
*
Trẻ bị viêm phổi cần được theo dõi và chuyên sóc đúng cách, kịp thời khơi thông đường hô hấp đến trẻ

Tình trạng tuần hoàn

Mạch, huyết áp có thể không nắm đổi cơ mà cũng có thể tăng, lúc tăng nặng có thể dẫn đến sốc và trụy mạch.

Tình trạng tiêu hóa

Bệnh nhân có thể buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón hoặc tiêu chảy.

2. Kế hoạch âu yếm bệnh nhân bị viêm nhiễm phổi

Lưu thông mặt đường thở mang lại bệnh nhân nằm tư thế thích hợp Làm loãng đàm: đến bệnh nhân uống nhiều nước tùy theo tình trạng bệnh lý cân nặng bằng nước xuất nhập, bù lại nước mất bởi sốt và thở nhanh, tốt nhất là uống nước hoa quả Dặn bệnh nhân đeo khẩu trang, hít vào bằng đường mũi và thở ra qua môi khép kín Hướng dẫn bệnh nhân tập thở sâu và tập ho, ho có chủ động để khạc đàm ra ngoài Tập vật lý trị liệu vùng ngực, lưng, vỗ rung để làm long đàm và dịch tiết Hút đàm và dịch tiết (nếu có) đến bệnh nhân thở khí dung, thở oxy, thở máy (theo y lệnh) mang lại bệnh nhân sử dụng thuốc, theo dõi hệ thống giúp thở (nếu có) Cân bởi nước với điện giải cho bệnh nhân uống nhiều nước, uống nhiều sữa và nước hoa quả vừa cung cấp chất dinh dưỡng vừa chống mất nước cân nặng bằng dịch xuất nhập Theo dõi ion đồ, thược hiện uống thuốc theo y lệnh Cung cấp dinh dưỡng và năng lượng mang lại bệnh nhân nghỉ ngơi tại giường, tránh tiêu tốn năng lượng Giảm ho cho bệnh nhân và giảm nhức bằng vật lý trị liệu và thuốc Với trẻ bú mẹ vẫn đảm bảo mang đến trẻ bú sữa mẹ. Khi trẻ khó thở nhiều vắt sữa đút bằng muỗng. Nếu trẻ ko nuốt được đến trẻ nạp năng lượng qua sonde dạ dày (theo y lệnh) Trẻ lớn cho ăn lỏng, dễ tiêu, chia nhiều bữa, đủ calo Thực hiện cơ chế điều trị và chuyên sóc Thuốc: Cần sử dụng thuốc đầy đủ và đúng liều lượng theo y lệnh Theo dõi và chuyên sóc: Lấy máu xét nghiệm theo y lệnh; hút đàm lúc cần; cho bệnh nhân thở oxy, thở máy (theo y lệnh); phòng và chống sốc phản vệ; theo dõi tác dụng phụ của thuốc; theo dõi và phát hiện những biểu hiện bất thường như tím tái, khó thở,…; theo dõi lượng nước xuất nhập; theo dõi phát hiện sớm những biến chứng. Tất cả những dấu hiệu bất thường cần nhanh chóng báo cáo bác sĩ điều trị. Vệ sinh cùng nghỉ ngơi Cần vệ sinh răng miệng và mũi, súc miệng sau thời điểm khạc đàm Vệ sinh thân thể, da, lưu lại ý các vùng đè cấn vày nằm lâu nhằm ngừa loét Vệ sinh phòng tránh sự lan truyền của vi khuẩn: Tăng cường thông khí phòng bệnh; giữ gìn vệ sinh buồng bệnh và xử lý các rác thải đúng quy định; hạn chế sự tiếp xúc, khách đến thăm; nhân viên y tế rửa tay theo đúng quy trình và áp dụng đúng các quy định về vô khuẩn. đến bệnh nhân nằm tứ thế thích hợp dễ thở và nghỉ ngơi thoải mái, gắng đổi bốn thế thường xuyên Giáo dục dịch nhân chăm sóc sức khỏe mạnh tại nhà Để thực hiện tốt việc chăm sóc bệnh nhân viêm phổi rất cần được thông tin rõ về tình trạng của bệnh nhân cũng như hướng dẫn các biện pháp chăm sóc để gia đình hiểu và cộng tác Hướng dẫn cách vắt sữa và đến bé uống bằng muỗng đúng phương pháp Hướng dẫn người thân cách tập mang đến trẻ thở sâu, tập ho Cần đến tái khám để theo dõi và điều trị đúng định kỳ mang đến trẻ nghỉ ngơi hợp lý Cần giữ ấm cho trẻ vì sau khoản thời gian bị viêm phổi dễ nhiễm khuẩn và tái phát trở lại Hướng dẫn người thân về các dấu hiệu nặng của bệnh: bú kém, bỏ bú, ko uống được, thở nhanh hơn, khó thở hơn, tím tái, các tiếng thở bất thường… Đặc biệt cần khuyến cáo bậc phụ huynh yêu cầu chủ động tiêm phòng các dịch bệnh đến trẻ Chăm sóc niềm tin người bệnh Động viên và an ủi đối với người bệnh (đối với trẻ đã lớn và người lớn), thân nhân người bệnh. Cung cấp đầy đủ về phác đồ điều trị, hướng điều trị, thời gian điều trị và tiên lượng về các di chứng đồng thời khuyến cáo việc tuân thủ điều trị sẽ giúp hiệu quả điều trị đạt được tốt nhất. Người bệnh sẽ sớm khỏi bệnh và phục hồi sức khỏe.

Cách phòng kiêng sự truyền nhiễm của vi trùng gây bệnh

1. Tăng cường vệ sinh

Viêm phổi thường vì chưng các tác nhân virus, vi khuẩn… trong môi trường sống tấn công vào hệ hô hấp, khiến nhiễm trùng đường hô hấp của trẻ. Bởi vì đó, để phòng tránh cần tăng cường vệ sinh sạch sẽ môi trường sống xung quanh, rửa tay thường xuyên hoặc sử dụng chất khử trùng tay có cồn, đeo khẩu trang. Hàng ngày, buộc phải súc miệng bằng nước muối hoặc dung dịch sát khuẩn. Những thói quen thuộc này giúp tiêu diệt vi khuẩn ở cổ họng, làm loãng đàm, khơi thông đường thở và hạn chế tối nhiều các biến hội chứng do nhiễm khuẩn.

2. Không hút thuốc lá công ty động hoặc thụ động

Khói thuốc lá chứa nhiều chất hóa học độc hại có thể làm hỏng khả năng bảo vệ tự nhiên của phổi, khả năng chống nhiễm trùng đường hô hấp suy giảm khiến người bệnh tăng nguy cơ tiềm ẩn nhiễm bệnh và tăng nặng tình trạng bệnh.

*
Hút thuốc lá chủ động ở người lớn và thụ động ở trẻ nhỏ là một vào những yếu tố nguy cơ khiến tình trạng viêm phổi dễ trở nặng rộng

3. Tiêm phòng và tăng cường hệ miễn dịch

Hiện nay nhiều bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm vì virus, vi khuẩn tạo ra đã được phòng ngừa hiệu quả bằng vắc xin, trong đó có bệnh viêm phổi. Đặc biệt là nhóm vắc xin ngừa bệnh viêm phổi đã được sử dụng rộng rãi như vắc xin phòng viêm phổi vì phế cầu khuẩn, và các vắc xin ngừa viêm phổi vì chưng các tác nhân khác như cúm, viêm màng não vị não mô cầu BC, viêm màng não vị não mô ước ACYW, vi khuẩn HibIB, ho gà, thủy đậu…

Bên cạnh vắc xin, cần ngủ đủ giấc, rèn luyện thể dục thường xuyên và có chế độ dinh dưỡng lành mạnh để giữ cho hệ thống miễn dịch mạnh mẽ.

Xem thêm: Top 19 Cách Trị Bệnh Viêm Đường Tiểu

*
Tiêm vắc xin đầy đủ và đúng lịch là biện pháp phòng bệnh viêm phổi hữu hiệu nhất cho trẻ em cũng như người lớn

Trên phía trên là những khuyến cáo của chuyên viên y tế về cách chăm sóc bệnh nhân viêm phổi nhằm giúp bệnh nhân sớm khỏi bệnh và phục hồi sức khỏe. Đồng thời những khuyến cáo về biện pháp phòng ngừa giúp bạn đọc chủ động phòng tránh các tác nhân tạo viêm phổi, tránh nhiễm bệnh, tránh tình trạng bệnh nặng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống và tính mạng, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ, người cao tuổi, người có bệnh nền, người suy giảm miễn dịch.